A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ

TRƯỜNG TH TÂY ĐẰNG B

 

Số: 75 /KH - THTĐB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            

              Tây Đằng, ngày 15 tháng 9 năm 2019

           

KẾ HOẠCH

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

Trường Tiểu học Tây Đằng B - huyện Ba Vì

 

Căn cứ Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên năm học 2019 - 2020 trên địa bàn Thành phố Hà Nội; 

Căn cứ Công văn hướng dẫn số 3929/SGDĐT-GDPT ngày 10/9/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  Giáo dục Tiểu học năm học 2019 - 2020; 

Căn cứ Kế hoạch số 718/KH-GDĐT-TH, ngày 11/9/2019 của Phòng GD&ĐT Ba Vì về tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 cấp tiểu học huyện Ba Vì;

 Căn cứ vào tình hình thực tế, trường tiểu học Tây Đằng B xây dựng kế hoạch năm học 2019- 2020 với những nội dung như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của phòng GD&ĐT Ba Vì.

- Xác định nhiệm vụ, chỉ tiêu và đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

          - Kế hoạch đảm bảo chi tiết, rõ ràng, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhà trường.

   - Tổ chức triển khai, thực hiện tới từng cán bộ giáo viên nhà trường.

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

Năm học 2019 – 2020 trường tiểu học Tây Đằng B có 1029 học sinh, với 27 lớp. Số cán bộ, giáo viên, nhân viên là: 46 đ/c.

Cụ thể: BGH: 02 đ/c; GV: 37 đ/c; Nhân viên: 07 đ/c.

Trình độ chuyên môn:   Đại học: 26 đ/c;    Cao đẳng: 13 đ/c

                                      Trung cấp: 7 đ/c

  1. Thuận lợi:

- Nhà trường được Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT, Đảng ủy chính quyền địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo.

- Cơ sở vật chất được đầu tư theo hướng trường chuẩn quốc gia, đầy đủ phòng học và các phòng chức năng, phòng bộ môn, nhà giáo dục thể chất, bếp ăn bán trú, nhà xe, phòng thường trực. Cảnh quan sư phạm xanh – sạch – đẹp, xung quanh có tường rào bảo vệ.

- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo. Đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu giữa các môn học. Tỉ lệ GV đạt chuẩn  100%; trên chuẩn đạt 33/37 = 89%.

- Công tác phối kết hợp giữa nhà trường và Hội cha mẹ học sinh ngày càng đạt hiệu quả, công tác xã hội hóa giáo dục được PHHS hưởng ứng góp phần củng cố và nâng cao cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học của nhà trường.

2. Khó khăn:

- Một số giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy và trong công tác chủ nhiệm. Hơn nữa các đồng chí đang trong độ tuổi sinh đẻ, con nhỏ nên ảnh hưởng phần nào đến thời gian giảng dạy và tham gia các hoạt động khác của nhà trường.

- Việc ứng dụng CNTT và khai thác CTNN của một số giáo viên còn hạn chế. Việc sử dụng website chưa hiệu quả.

- Một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến các em, mọi việc học hành của con em mình đều giao phó toàn bộ cho nhà trường, bố mẹ mắc các tệ nạn xã hội, nhiều gia đình quá khó khăn. Có phụ huynh chưa biết cảm thông chia sẻ, hợp tác với thày cô trong việc giảng dạy, quản lý học sinh.

C. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

I. Nhiệm vụ trọng tâm:

Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khoá XII và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tập trung vào các nhiệm vụ:

 

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chú trọng chất lượng mũi nhọn, hạ thấp tỷ lệ học sinh yếu. Tăng cường hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên, học sinh.

 

  1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả môn Tiếng Anh và Tin học.

3. Tập trung đầu tư nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, cải thiện nội dung và hình thức của website.

 

          4. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, chuẩn bị tốt các điều kiện sẵn sàng triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

          5. Đổi mới công tác quản lí giáo dục.

 

D. NHỮNG CHỈ TIÊU CHÍNH:

I. Quy mô trường lớp, huy động học sinh ra lớp, công tác phổ cấp giáo dục, XMC:

1.  Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp 1; Giữ vững ổn định số lượng, không có học sinh bỏ học.

 

Nội dung

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Cộng

Số lớp

6

7

5

5

4

27

Số HS

246

271

195

177

140

1029

2. 100% số học sinh được học 2 buổi/ngày.

3. Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, XMC mức đạt độ 2.

II. Chất lượng giáo dục:

  1. Về chất lượng học tập:

Về Kiến thức, kỹ năng

Về năng lực

Về phẩm chất

HTT: 480 em = 46.6%

Tốt: 560 em = 54.4%

Tốt: 710 em = 69%

HT: 544 em = 52.9%

Đạt: 464 em = 45.1%

Đạt: 315 em =  30.6%

CHT: 05 em = 0.5 %

CCG: 5 em =  0.5%

CCG: 4 em =  0.4%

        - Hoàn thành chương trình lớp học: 99,5%

        - Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 140/140 = 100%

        2. Chỉ tiêu về chất lượng mũi nhọn học sinh:

          - Học sinh các lớp được khen thưởng cuối năm học: 670/1029 = 65%.

Trong đó:

          + HS đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện: 370/934 = 36%

          + HS đạt thành tích vượt trội ở một số môn học: 300/934 = 29%

        - Học sinh năng khiếu tham gia các cuộc thi: Đạt 30 giải trở lên.

        - Phấn đấu có  11 lớp đạt VSCĐ cấp trường.

* Các danh hiệu tập thể:

- Chi bộ đạt:

Chi bộ TSVM.

- Công đoàn nhà trường đạt:

CĐCS vững mạnh.

- Thư viện:

Giữ vững thư viện chuẩn.

- Trường đạt danh hiệu:

Tập thể lao động xuất sắc.

   - Giữ vững danh hiệu trường học văn hóa, trường chuẩn quốc gia.

 

 

III. Chất lượng đội ngũ:

- 100% CB, GV, NV đăng kí nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo, không có giáo viên vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế.

- Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Xếp loại xuất sắc: đạt 20% trở lên, 80 % loại khá. Không có loại TB và yếu kém.

- 100% CB,GV tham gia chuyên đề BDTX đảm bảo đủ 120 tiết/năm.

- Về chỉ tiêu dự giờ:

+ Mỗi giáo viên dự tối thiểu: 18 tiết/năm học.

+ Mỗi CBQL dự tối thiểu: 35 tiết/năm học.

- Về chỉ tiêu các cuộc thi:

Cấp thi

Nội dung

Cấp trường

Cấp huyện

Cấp TP

Thi giáo viên dạy giỏi

18

1-2

1

Thi viết SKKN

20

12

2

Thi Bài giảng   E learning.

10

5

1

Các cuộc thi khác

Tham gia đầy đủ

Tham gia đầy đủ

...........

- Về danh hiệu thi đua cá nhân:

Đạt

Danh hiệu

Cấp huyện

Cấp TP

Lao động tiên tiến

15/46 = 32.6%

0

Chiến sỹ thi đua

5/46 = 10.8%

0

IV. Về cơ sở vật chất:

1. Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất đảm bảo đủ số phòng học, phòng làm việc, phòng  ngủ cho học sinh đáp ứng việc dạy học 2 buổi/ngày nhu cầu ở bán trú của học sinh.

2. Mua bổ sung sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, truyện đọc, . . cho phòng thư viện. Bổ sung thiết bị dạy học cho phòng thiết bị: như Bản đồ, êke, thước kẻ, tranh ảnh. . .

3. Tổ chức trang trí lớp học, lắp đặt biển bảng, chăm sóc cây xanh, khung cảnh sư phạm nhà trường.

V. Công tác quản lý, chỉ đạo:

1. Chú trọng công tác đổi mới quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, công tác dân chủ hóa trường học, nâng cao vai trò trách nhiệm, lương tâm đạo đức nhà giáo.

2. Thực hiện tốt Quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo công khai, dân chủ. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng; làm tốt công tác kiểm tra nội bộ.

3. Làm tốt công tác quản lý thu – chi, quản lý tài chính, tài sản công.

4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, sử dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý học sinh, giáo viên. Tăng cường cổng thông tin điện tử, phát triển website của nhà trường.

5. Kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên; Kiểm tra toàn diện khoảng 30% số giáo viên.

6. Thực hiện tốt công tác thông tin báo cáo và công tác lưu trữ hồ sơ.

E. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Qui mô trường lớp, huy động học sinh ra lớp, công tác PCGD, XMC:    

* Một số giải pháp thực hiện:

- Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách công tác Phổ cập giáo dục.

          - Điều tra nắm vững số liệu trẻ 5 tuổi  trên địa bàn tuyển sinh, số cháu đã ra lớp, số chưa ra lớp hay học ở địa bàn khác.

- Có kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để sẵn sàng tiếp nhận các cháu vào lớp 1.

          - Kết hợp với Ban văn hóa xã hội của thị trấn tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi đi học.

          - Tham mưu với UBND thị trấn để kiện toàn Ban chỉ đạo PC-XMC, phân công cán bộ giáo viên có kinh nghiệm, nhiệt tình kiêm nhiệm công tác PCGD Tiểu học.

          - Hoàn thiện và cập nhật các loại hồ sơ, sổ sách, mẫu biểu, báo cáo đúng thời gian quy định; lưu trữ hồ sơ theo quy định.

2. Chất lượng giáo dục:

2.1. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học:     

HỌC KỲ I

HỌC KỲ II

NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC

Ngày bắt đầu HK I

Ngày kết thúc HK I

Nghỉ HK I

Ngày bắt đầu HK II

Ngày kết thúc HK II

06/9/2019

(Thứ sáu)

10/01/2019

(Thứ năm)

11/01/2020

(Thứ sáu)

13/01/2020

(Thứ hai)

15/5/2019

(Thứ sáu)

29/5/2018

(Thứ sáu)

          2.2.  Nội dung giáo dục:

2.2.1. Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện tài liệu Hướng dẫn Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông. Chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh. Chủ động thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

- Thực hiện tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục (về bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; GD kĩ năng sống, ...).

2.2.2. Phát triển và nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ. Học sinh lớp 1, 2 làm quen với tiếng Anh VIVTORIA: 02 tiết /tuần. Bổ trợ kỹ năng nghe – nói tiếng Anh cho học sinh do giáo viên người nước ngoài dạy. (hình thức học tự nguyện, đóng góp theo thỏa thuận, thời gian học linh hoạt)

2.2.3. Thực hiện dạy môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho học sinh lớp 3,4 và lớp 5 (1 tiết/tuần). Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

2.2.4. Tiếp tục thực hiện vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở những môn TNXH lớp 1;2;3 và môn Khoa học lớp 4;5. Triển khai  dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo công văn số 2070/CV BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT.

2.2.5 Tiếp tục triển khai phong trào “ Hát và sáng tác ca khúc dành cho thiếu nhi”. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe học sinh thông qua việc tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục, đưa các trò chơi dân gian cổ truyền vào nhà trường. Thực hiện công tác phổ cập bơi lội, phòng chống đuối nước cho học sinh và phòng chống tai nạn thương tích.

2.2.6 Tổ chức dạy học tài liệu giáo dục ATGT cho học sinh lớp 1 theo sự chỉ đạo của Thành phố và dạy ATGT cho học sinh theo chương trình của Bộ GD&ĐT. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục an toàn giao thông trong nhà trường, đảm bảo an ninh, trật tự trường học.

2.2.7. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

2.3. Chương trình giáo dục:

        - Tổ chức 100% số học sinh học 2 buổi/ ngày. Thời lượng tối đa không quá 9 tiết/ngày trong đó 7 tiết giáo dục văn hóa; 01 tiết dành cho các hoạt động NGLL – Rèn chữ - Đọc sách Thư viện. Giáo viên  hướng dẫn học sinh tự học và tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học tại lớp và sử dụng có hiệu quả tài liệu bổ trợ, tuyệt đối không yêu cầu học sinh làm thêm bài tập ở nhà. Tổ chức cho giáo viên ký cam kết không dạy thêm ở nhà dưới bất kì hình thức nào (kể cả các ngày nghỉ). Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ ... được tổ chức linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh. (Không tổ chức các câu lạc bộ để ôn, luyện các bộ môn văn hóa: Tiếng Việt, Toán).

       2.4. Đánh giá học sinh:

  • Thực hiện đánh giá rút kinh nghiệm, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học; Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ giáo viên về kỹ thuật đánh giá.

 

  • Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

 

  • Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; Thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

             - Mỗi giáo viên phải có 1 cuốn sổ nhật ký ghi lại những thông tin cần thiết về học sinh thuộc lớp mình phụ trách nhằm giúp việc đánh giá trên phần mềm được đầy đủ, chính xác.

2. 5. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

2.4.1 Về hoạt động giáo dục đạo đức:

          - Tổ chức thi đua thực hiện tốt các cuộc vận động. Tăng cường công giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống nhân dịp  kỷ niệm các ngày lễ lớn, giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh. Quan tâm giảng dạy lịch sử địa phương, coi trọng giờ sinh hoạt tập thể, sinh hoạt lớp, nghi thức chào cờ và hát Quốc ca.

          - Tăng cường công tác chủ nhiệm lớp, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục học sinh. Nắm bắt kịp thời hoàn cảnh, điều kiện của từng học sinh để có sự quan tâm, giúp đỡ những học em gặp khó khăn. GVCN chủ động đến thăm gia đình HS (Đặc biệt là những HS có hoàn cảnh khó khăn).

          - Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn học sinh thực hiện tốt Nội quy của nhà trường, của lớp.

          - Thực hiện tốt công tác Sao nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các phong trào  thi đua theo chủ đề của năm học: “Thiếu nhi thủ đô đoàn kết chăm ngoan”.

         2.4.2. Về hoạt động dạy và học:

          - Tham gia đầy đủ các cuộc thi do Sở giáo dục, Phòng giáo dục tổ chức.

- Khảo sát chất lượng cho học sinh từ lớp 2 đến lớp 5 với 2 môn Toán, Tiếng Việt. Lập danh sách học sinh có điểm dưới trung bình có kế hoạch phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu.

- Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học buổi 2. Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Quan tâm hướng dẫn phương pháp tự học cho học sinh.

- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Dạy học phân hoá theo nhóm đối tượng học sinh, dạy học ngoài trời, dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm.

- Quan tâm sử dụng đồ dùng dạy học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục. 100% GV sử dụng giáo án đánh máy, biết thiết kế và dạy học bằng giáo án điện tử powerpoint; biết gửi thư điện tử (email).

- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra nề nếp lớp học đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, tăng cường kiểm tra đột xuất. 

- Thường xuyên tổ chức các chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn cho GV. Làm tốt công tác ra đề, kiểm tra đánh giá học sinh đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng.

- Dạy nội dung Tư tưởng Hồ Chí Minh tích hợp trong các môn học. Lồng ghép nội dung các môn mỹ thuật, âm nhạc, kỹ thuật - thủ công theo hướng dạy học phù hợp với thực tế địa phương. Hạn chế việc giao bài tập về nhà cho học sinh, cần tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài tập ngay tại lớp.

3. Chất lượng đội ngũ:

3.1. Củng cố đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

  • Tiếp tuc̣ rà soát, đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.

 

  • Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012.

 

  • Tạo điều kiện để tất cả CBQL, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn năng cao năng lực quản lý, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020 - 2021.

 

  • Bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.

 

  • Thực hiện tốt phong trào thi đua dạy tốt, học tốt với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” theo phương châm “Mỗi giờ lên lớp là một bước tiến trong giảng dạy, mỗi ngày đến trường có một đổi mới trong công việc”.

 

3.2. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để tiếp tục thực hiện Đề án Ngoại ngữ quốc gia đến 2020.

  • Tiếp tục thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh, các giáo viên chưa đạt chuẩn hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học thì được bố trí đi học để đạt chuẩn.

          - Giáo viên cần được tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, Chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp cụm.

 

  • Giáo viên cần được tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, Chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp cụm.

 

3.3. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm chuyên môn.

             - Xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề về dạy – học các môn khó để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện. Đổi mới phương pháp sinh hoạt tổ khối chuyên môn.

             - Tăng cường chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ thông qua “trường học kết nối” giữa CBQL và giáo viên trong cả nước.

           3.4.  Thi giáo viên dạy giỏi các cấp và công tác bồi dưỡng thường xuyên:

           - Xây dựng kế hoạch thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, bồi dưỡng để tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện và thành phố.

           - Chú trọng công tác bồi dưỡng thường xuyên: đảm bảo đạt chỉ tiêu 120 tiết/năm học.

4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

4.1. Củng cố cơ sở vật chất:

- Tu sửa nhà xe giáo viên, sửa chữa nền nhà lớp học; sửa chữa thiết bị điện, thiết bị vệ sinh. Trang trí lớp học, lắp đặt biển bảng. Tu bổ cảnh quan, không gian sư phạm.

- Sắp xếp các phòng học, phòng làm việc ngăn nắp, khoa học.

- Hoàn thiện hồ sơ quản lý tài sản, kiểm kê, đánh giá số lượng, chất lượng tài sản, trang thiết bị.

4.2. Thư viện trường học:

- Duy trì Thư viện đạt chuẩn.

-  Xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động thư viện hiệu quả, phù hợp với điều kiện của nhà trường. Tổ chức tốt các buổi tuyên truyền và giới thiệu sách theo định kì. Hàng tuần bố trí mỗi lớp có 1 tiết thư viện, có giáo viên cùng cán bộ thư viện hướng dẫn các em hoạt động có hiệu quả. Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời và ngày hội đọc sách do cấp trên phát động.

- Tiếp tục mở rộng và áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”,…phù hợp điều kiện thực tế. Đa dạng hóa các loại hình hoạt động của thư viện phù hợp với đối tượng học sinh: Đọc sách, xem phim, vẽ tranh, tổ chức thi đọc sách và làm theo sách,…

- Tăng cường cơ sở vật chất cho thư viện:

+/ Duy trì ít nhất có 3 máy tính kết nối mạng.

          +/ Tổ chức kiểm kê, rà soát số tài liệu có trong thư viện, xây dựng kế hoạch bổ sung.

          +/ Vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh, các nhà hảo tâm ủng hộ cơ sở vật chất, tăng cường sách cho thư viện.

4.3. Công nghệ thông tin:

- Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì hệ thống máy tính sẵn có của nhà trường, khai thác triệt để tính năng của phòng Tin học.

- Cán bộ - giáo viên tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác, giảng dạy, 100% giáo viên có Email riêng. Đưa các hoạt động giáo dục lên trang thông tin điện tử website của nhà trường.

4.4. Thiết bị dạy học:

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học xây dựng kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009). Đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học mới, tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học một cách thiết thực và hiệu quả. Hướng dẫn học sinh tích cực sử dụng bộ đồ dùng học tập đã được trang bị. Nhà trường xây dựng kho học liệu, lưu trữ các đồ dùng dạy học (tranh, ảnh, video,…) theo từng khối, từng môn học.

- Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên rà soát,  kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học đồng thời quan tâm việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách thiết bị dạy học.

4.5. Sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy:

Nhà trường bổ sung đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, sách nghiệp vụ phục vụ học tập và giảng dạy; xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập. Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

5. Công tác quản lý, chỉ đạo:

- Thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ sáng tạo cho các đoàn thể và cá nhân CBGVNV trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục mà trọng tâm là chủ động trong thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh; Hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên tự chủ và tự chịu trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong tổ chức dạy học và quản lí nhà trường, quản lý học sinh.

- Chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giáo dục.

  - Đổi mới tổ chức, nâng cao nghiệp vụ tự kiểm tra nhà trường. Xử lý nghiêm và kịp thời các hiện tượng vi phạm. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chương trình, các quy định về chuyên môn đối với giáo dục tiểu học.

- Quản lý tốt công tác Bán trú với các yêu cầu: Khẩu phần ăn phù hợp với số tiền PHHS đóng góp; Khẩu phần ăn đủ lượng, đủ chất; An toàn tuyệt đối về thực phẩm, sức khoẻ học sinh.

- Tăng cường quản lý việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/BGDĐT. (Tổ chức cho giáo viên viết cam kết không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học theo quy định; Dạy đúng chương trình; Không giao bài tập về nhà đối với học sinh học 2 buổi/ngày) không dạy trước chương trình.

- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất là trong khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh...

- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và dạy học.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt;

- Tăng cường phối hợp với Ban đại diện CMHS để giáo dục học sinh, đồng thời tạo được sự chia sẻ, giúp đỡ trong công tác giáo dục.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo. Các báo cáo thông tin cần đảm bảo các yêu cầu chính xác về thời gian, nội dung, cấu trúc, số liệu chính xác, rõ ràng, cập nhật thường xuyên, đúng thể thức.

6.  Một số hoạt động khác:

6.1. Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao:

Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các tập thể và cá nhân tích cực tổ chức và tham gia tốt các cuộc thi thể dục, thể thao. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể thao. 

6.2. Công tác Đoàn – Đội:

Chi đoàn có kế hoạch động và sinh hoạt đều đặn, nề nếp, nội dung sinh hoạt thiết thực, phù hợp với đặc điểm của đoàn viên trong chi đoàn.

Bám sát kế hoạch của Huyện Đoàn, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá, tạo sân chơi vui khoẻ, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp thông qua nhiều hoạt động tập thể.

Đoàn viên tích cực rèn luyện, tu d­ưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, thực sự là lực lượng nòng cốt của nhà trư­ờng, phấn đấu đứng trong hàng ngũ của Đảng.

 Giáo viên Tổng phụ trách Đội tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động Đội cho cả năm học, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên triển khai công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường. Chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động tập thể giữa giờ, gắn với các hoạt động thể dục, ca múa, trò chơi dân gian, giáo dục kỹ năng sống…

6.3 Công tác Công đoàn:

Mỗi đoàn viên công đoàn thực hiện tốt các chủ trư­ơng, chính sách pháp luật và các quy chế của ngành của trường đề ra.

Tổ chức Công đoàn kết hợp với nhà trư­ờng động viên, khích lệ đoàn viên công đoàn hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

Rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo. Mỗi thầy cô là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm g­ương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không” của ngành...

Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong công tác chuyên môn và trong cuộc sống. Tổ công đoàn đi sâu đi sát, nắm vững tâm tư, nguyện vọng của anh chị em, phản ánh và xử lý kịp thời với các tổ chức để anh chị em yên tâm công tác.

6.5.Công tác y tế: Cán bộ y tế tham mưu cho BGH xây dựng kế hoạch hoạt động y tế cho cả năm học, thực hiện tốt các văn bản của cấp trên về công tác y tế; các quy định về vệ sinh trường học. Thường xuyên tuyên truyền phòng chống sốt xuất huyết, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục An toàn giao thông. Vận động 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế và BHTT với tinh thần tự nguyện. Kết hợp các chương trình giáo dục “Dinh dưỡng học đường”, “Vệ sinh răng miệng”, “ Bảo vệ môi trường”, … với các hoạt động ngoại khóa khác. Tích cực tuyên truyền học sinh tham gia chương trình sữa học đường.

6.6. Nghiên cứu khoa học – SKKN:

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung công tác SKKN, NCKH; tập trung nâng cao chất lượng, tổ chức phổ biến sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cao, áp dụng SKKN, kết quả NCKH vào thực tiễn; tạo mọi điều kiện thuận lợi để công tác SKKN, NCKH thực sự có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Thành lập Hội đồng khoa học cấp trường triển khai theo đúng hướng dẫn và gửi SKKN có chất lượng về Hội đồng khoa học cấp Huyện theo đúng tiến độ thời gian.

6.7. Tuyên truyền giáo dục pháp luật, phòng chống tai nạn thương tích.

- Xây dựng và thực hiện tuyên truyền kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục an toàn giao thông cho học sinh theo chương trình, tài liệu của Bộ GD&ĐT; kết hợp giáo dục an toàn giao thông và phòng chống tai nạn thương tích trong các tiết ngoại khóa, hoạt động tập thể,...  Đưa nội dung giáo dục pháp luật dạy tích hợp trong các tiết học chính khóa và ngoại khóa.

6.8. Xây dựng trường học thân thiện:

- Trang trí khuôn viên sân trường, lớp học, thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp: sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.

- Tiếp tục thực hiện phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, tuyên truyền giáo dục về lịch sử địa phương, đặc biệt truyền thống của Thủ đô ngàn năm văn hiến; tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức các trò chơi dân gian, hoạt động tập thể, giáo dục ngoài  giờ lên lớp. Tiếp tục thực hiện giảng dạy bộ tài liệu “ Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội”.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

I. Ban giám hiệu:

- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020; lấy ý kiến phê duyệt của phòng GD&ĐT trước ngày 30/9/2019. Sau khi Phòng GD&ĐT duyệt Kế hoạch của trường, Hiệu trưởng phối hợp với Chủ tịch công đoàn triển khai Kế hoạch tới Hội nghị cán bộ, viên chức đầu năm học xong trước ngày 15/10/2018.

- Ra Quyết định thành lập các Ban chỉ đạo. Xây dựng các kế hoạch phụ bản để thực hiện các mảng công tác, các cuộc vận động và phong trào thi đua của Đảng, Nhà nước và của ngành.

II. Công đoàn, đoàn thanh niên.

- Dựa trên kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường xây dựng kế hoạch phụ bản, kế hoạch chi tiết hoạt động cho đoàn thể mình. Phối hợp với Nhà trường và các đoàn thể thực hiện tốt các kế hoạch đề ra.

III. Giáo viên, nhân viên:

- Dựa vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, khối đảm bảo phù hợp với kế hoạch của nhà trường; triển khai tới các thành viên trong tổ.

- Giáo viên - nhân viên dựa vào kế hoạch của nhà trường, của tổ khối xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch công tác giảng dạy đảm bảo tính khoa học.

Nhận được kế hoạch này đề nghị các các tổ, cán bộ, giáo viên nghiên cứu, xây dựng kế hoạch hoạt động cho tập thể và cá nhân mình nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2019- 2020. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh cần báo cáo kịp thời về Ban giám hiệu để phối hợp giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để BC);                                            

- Các CB, GV;                                 

- Lưu VP.

 

      T/M BCH CÔNG ĐOÀN

 

 

 

 

            Trần Thị Hằng

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Chí Sang

 

                                                                                

                                

DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan