BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

ĐỀ SỐ 1:

 Câu 1 :  Đọc thành tiếng:  Sáu bước rửa tay bằng xà phòng

Bước 1: Làm ướt tay  bằng nước và xà phòng, chà hai lòng bàn tay vào nhau.

Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu  và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại.

Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.

Bước 4: Chà mặt goài các ngón tay này vào lòng bàn tay kia.

Bước 5: Xoay ngón tay cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại( làm sạch ngón tay cái).

Bước 6: Xoay các đầu ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia  và ngược lại. Làm sạch tay dưới vòi nước chảy dến cổ tay và lau khô.

 

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng?

Câu 2:  Bài đọc trên nói về nội dung gì?

                    A,  Rửa tay sạch

                    B,  6 bước rửa tay.

                    C,  Rửa tay bằng xà phòng.

                    D,  6 bước rửa tay bằng xà phòng

Câu 3 :  Rửa tay để làm gì?

                A,  Làm cho tay sạch.           

                B,  Phòng tránh  bệnh Corona.    

                C,  Phòng tránh các bệnh truyền nhiễm.          

                D,  Tất cả cá ý trên

Câu 4 :  Tại sao phải rửa tay bằng xà phòng  theo đúng quy trình 6 bước? 

                 A,  Rửa đúng 6 bước mới kĩ.           

                 B,   Rửa đúng 6 bước mới đảm bảo vệ sinh.    

                C,  Rửa đúng 6 bước mới đảm bảo vệ sinh và phòng tránh các bệnh truyền nhiễm.

 

Câu 5 :  Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B 

             A                                                         B

 

Bước 1

 

 

Chà mặt goài các ngón tay này vào lòng bàn tay kia.

 

 

Bước 2

 

 

Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.

 

Bước 3

 

 

Làm ướt tay  bằng nước và xà phòng , chà hai lòng bàn tay vào nhau.

 

Bước 4

 

 

Xoay các đầu ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia  và ngược lại. Làm sạch tay dưới vòi nước chảy dến cổ tay và lau khô.

 

Bước 5

 

 

Chà lòng bàn tay này lên mu  và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại.

 

 

Bước 6

 

 

Xoay ngón tay cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại( làm sạch ngón tay cái).

 

  Câu 6: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B 

          A                                                                        B

 

Vần anh, ênh, inh

 

Là vần có âm đệm và âm chính

 

Am/ ap, ăm/ ăp, âm/ âp

 

Đều có âm cuối nh

 

Vần oa, oe, uê, uy, ươ

 

Là cặp vần có âm cuối m/p

 

Câu 7: Viết chính tả.          Hướng dẫn cách đeo khẩu trang      

Có thể dùng khẩu trang y tế hoặc khẩu trang vải đều được. Với khẩu trang y tế, lưu ý đeo mặt xanh ra ngoài, mặt trắng vào trong. Đeo và tháo bằng một tay, cầm ở dây, khi đeo, kẹp nhôm (hoặc nẹp cứng ở phía trên, bóp nhẹ nẹp để khẩu trang sát vào sống mũi, lưu ý che kín cả miệng và mũi. Khi tháo dùng một tay cầm vào dây và cho vào thùng rác. Khẩu trang vải, tháo ra giặt sạch sẽ và dùng lại.